Hộ lan tôn sóng là hạng mục được sử dụng trong các công trình giao thông nhằm tạo hệ thống phòng hộ tại những vị trí cần thiết. Khi đặt hàng, ngoài quy cách tấm sóng và trụ đỡ, nhà thầu cần kiểm tra số lượng phụ kiện, giá thành và phương án vận chuyển đến địa điểm thi công.
Trong bài viết này, Công ty TNHH Thành Tri chia sẻ thông tin từ đơn hàng hộ lan tôn sóng cung cấp cho Công ty Cổ phần Xây dựng 711, phục vụ công trình Cống thoát nước thôn Ia Chía, cạnh Trường Tiểu học Cù Chính Lan, xã Ia Nan, tỉnh Gia Lai.
Nội dung tập trung vào bảng khối lượng và đơn giá thực tế, cấu hình trụ đỡ, chi phí vận chuyển từ Hà Nội và so sánh với một đơn hàng hộ lan tôn sóng khác đã giao tại Gia Lai. Qua đó, nhà thầu có thêm cơ sở tham khảo khi lập dự toán vật tư và tính toán chi phí giao hàng cho công trình.
Theo thông tin đơn hàng, bên mua là Công ty Cổ phần Xây dựng 711. Hàng được giao đến công trình cống thoát nước thôn Ia Chía, vị trí cạnh Trường Tiểu học Cù Chính Lan, xã Ia Nan, tỉnh Gia Lai.
Thông tin chính của đơn hàng:
Khách hàng: Công ty Cổ phần Xây dựng 711.
Công trình: Cống thoát nước thôn Ia Chía.
Địa điểm giao hàng: Cạnh Trường Tiểu học Cù Chính Lan, xã Ia Nan, tỉnh Gia Lai.
Hạng mục cung cấp: Tấm sóng hộ lan, trụ đỡ và phụ kiện liên kết.
Khối lượng vận chuyển: Khoảng 0,8 tấn.
Chi phí vận chuyển phân bổ: Khoảng 2.700.000 đồng.
Nơi xuất hàng: Xưởng Thành Tri tại Km1 đường Phan Trọng Tuệ, Hà Nội.
Điểm cần lưu ý là địa chỉ giao hàng được xác định theo vị trí công trình, không phải địa chỉ của bên mua. Với các đơn hàng giao trực tiếp đến công trường, thông tin điểm nhận hàng thực tế rất quan trọng khi tính toán phương án vận chuyển và phân bổ chi phí.

Thông tin hợp đồng hộ lan tôn sóng công trình Gia Lai
Bảng dưới đây được tổng hợp theo danh mục vật tư, số lượng và đơn giá trong hồ sơ đơn hàng.
|
STT |
Hạng mục |
Quy cách |
Đơn vị |
SL |
Đơn giá (đồng) |
Thành tiền (đồng) |
|
1 |
Tấm sóng hộ lan |
Dài 3,32 m, dày 3 mm |
Tấm |
10 |
1.070.000 |
10.700.000 |
|
2 |
Tấm sóng chuyển hướng |
Dài 2,32 m, dày 3 mm |
Tấm |
4 |
800.000 |
3.200.000 |
|
3 |
Trụ đỡ |
D141,3 × 1.200 × 4,5 mm |
Trụ |
12 |
590.000 |
7.080.000 |
|
4 |
Trụ đỡ |
D141,3 × 1.000 × 4,5 mm |
Trụ |
4 |
495.000 |
1.980.000 |
|
5 |
Nắp cột |
D141,3 × 1,6 mm |
Cái |
16 |
15.000 |
240.000 |
|
6 |
Bản đệm |
300 × 70 × 5 mm |
Cái |
16 |
30.000 |
480.000 |
|
7 |
Tiêu phản quang |
Theo danh mục đơn hàng |
Cái |
16 |
11.000 |
176.000 |
|
8 |
Bu lông M16 × 36 |
Bộ liên kết |
Bộ |
160 |
5.000 |
800.000 |
|
9 |
Bu lông M20 × 180 |
Bộ liên kết |
Bộ |
16 |
18.000 |
288.000 |
|
Cộng tiền hàng |
24.944.000 |
|||||
|
Thuế VAT 10% |
2.494.400 |
|||||
|
Tổng giá trị đơn hàng |
27.438.400 |
Tổng tiền hàng trước thuế là 24.944.000 đồng. Thuế VAT 10% tương ứng 2.494.400 đồng, đưa tổng giá trị đơn hàng lên 27.438.400 đồng.
Đây là số liệu theo bảng vật tư của đơn hàng. Chi phí vận chuyển khoảng 2.700.000 đồng được phân bổ vào đơn giá theo phương án giao hàng của đơn hàng này. Vì vậy, khi đọc bảng giá hoặc lập dự toán, cần tránh cộng trùng khoản vận chuyển nếu giá trị báo giá đã phản ánh phần chi phí đó.

Bảng báo giá hộ lan tôn sóng Gia Lai
Đơn hàng gồm 10 tấm sóng dài 3,32 m, dày 3 mm và 4 tấm sóng chuyển hướng dài 2,32 m, dày 3 mm.
Hai nhóm tấm có chiều dài và đơn giá khác nhau nên được tách riêng trong bảng khối lượng. Khi lập dự toán cho công trình khác, nhà thầu cần căn cứ vào bản vẽ hoặc danh mục vật tư đã thống nhất để xác định số lượng từng loại, tránh sử dụng một đơn giá chung cho toàn bộ tấm sóng.
Đơn hàng sử dụng hai quy cách trụ:
12 trụ D141,3 × 1.200 × 4,5 mm.
4 trụ D141,3 × 1.000 × 4,5 mm.
Cả hai loại đều có đường kính danh nghĩa D141,3 mm và chiều dày 4,5 mm, nhưng chiều dài khác nhau nên đơn giá cũng khác nhau.
Việc phân loại trụ theo chiều dài giúp đơn vị cung cấp chuẩn bị đúng vật tư, đồng thời giúp nhà thầu kiểm tra khối lượng và đơn giá rõ ràng hơn. Không nên gộp hai loại trụ thành một dòng nếu hồ sơ đặt hàng đã xác định riêng từng quy cách.
Bảng giá gồm 16 nắp cột, 16 bản đệm, 16 tiêu phản quang, 160 bộ bu lông M16 × 36 và 16 bộ bu lông M20 × 180.
Việc tách riêng phụ kiện giúp kiểm tra khối lượng đầy đủ trước khi giao hàng. Khi nhận hàng tại công trình, khách hàng nên đối chiếu từng hạng mục với bảng đặt hàng, đặc biệt là các loại bu lông có quy cách và số lượng khác nhau.
Các thông số trên phản ánh phạm vi đơn hàng này. Với công trình có bản vẽ thiết kế riêng, quy cách và số lượng cần được kiểm tra theo hồ sơ kỹ thuật tương ứng, không mặc định rằng cấu hình của đơn hàng này phù hợp với mọi vị trí lắp đặt.

Bản vẽ bố trí chung hộ lan tôn sóng của dự án
Đơn hàng được xuất từ xưởng Thành Tri tại Km1 đường Phan Trọng Tuệ, Hà Nội, và giao đến công trình cống thoát nước thôn Ia Chía, xã Ia Nan, tỉnh Gia Lai.
Khối lượng hàng vận chuyển khoảng 0,8 tấn, với chi phí vận chuyển phân bổ khoảng 2.700.000 đồng.
Đối với hàng hộ lan tôn sóng, khối lượng không phải yếu tố duy nhất quyết định cước vận chuyển. Tấm sóng có chiều dài tương đối lớn, đi kèm trụ thép và phụ kiện, nên phương án xếp hàng, cố định kiện hàng, phương tiện và lịch trình giao nhận đều cần được tính đến.
Đặc biệt, với đơn hàng nhỏ đi đường dài, phương án ghép hàng thường là một lựa chọn để tận dụng tải trọng và lịch trình của xe. Tuy nhiên, khả năng ghép chuyến và mức cước đạt được còn phụ thuộc vào tuyến xe, thời điểm vận chuyển, điểm giao nhận và các lô hàng có thể kết hợp.
Đây cũng là lý do khi yêu cầu báo giá hộ lan tôn sóng, khách hàng nên cung cấp địa điểm giao hàng cụ thể thay vì chỉ ghi tên tỉnh. Thông tin chính xác giúp đơn vị cung cấp tính toán chi phí vận chuyển sát với phương án thực tế hơn.
Để làm rõ ảnh hưởng của khối lượng hàng đến chi phí vận chuyển, có thể tham khảo thêm đơn hàng hộ lan tôn sóng đã giao tại Ia Grai, Gia Lai, được đề cập trong bài viết trên Web 1.
Cả hai đơn hàng đều sử dụng phương án ghép hàng, nhưng khối lượng và chi phí vận chuyển phân bổ khác nhau.
|
Tiêu chí |
Đơn hàng Ia Grai – Web 1 |
Đơn hàng Ia Nan – Web 2 |
|
Khối lượng hàng |
Khoảng 1,5 tấn |
Khoảng 0,8 tấn |
|
Chi phí vận chuyển phân bổ |
Khoảng 3.800.000 đồng |
Khoảng 2.700.000 đồng |
|
Cước quy đổi theo khối lượng |
Khoảng 2.533.000 đồng/tấn |
Khoảng 3.375.000 đồng/tấn |
Lưu ý: Cước quy đổi được tính bằng chi phí vận chuyển phân bổ chia cho khối lượng hàng ước tính. Các con số được làm tròn và chỉ dùng để so sánh hai trường hợp thực tế này, không phải bảng giá vận tải cố định.
Đơn hàng Ia Grai có khối lượng khoảng 1,5 tấn, với cước vận chuyển phân bổ khoảng 3,8 triệu đồng. Đơn hàng Ia Nan có khối lượng khoảng 0,8 tấn, với cước phân bổ khoảng 2,7 triệu đồng.
Mặc dù tổng cước của đơn Ia Grai cao hơn, khi quy đổi theo khối lượng, mức cước khoảng 2,53 triệu đồng/tấn lại thấp hơn mức khoảng 3,38 triệu đồng/tấn của đơn Ia Nan.
Điều này có thể được lý giải từ đặc điểm của phương án ghép xe. Một lô hàng có khối lượng lớn hơn thường chiếm phần tải trọng đáng kể hơn, có thể thuận lợi hơn trong việc bố trí hàng ghép và thỏa thuận mức cước phân bổ trên mỗi tấn. Trong khi đó, lô hàng nhỏ vẫn cần được tổ chức nhận hàng, xếp hàng và giao hàng trên hành trình dài, nên tổng chi phí không nhất thiết giảm tương ứng với mức giảm khối lượng.
Tuy nhiên, đây là lợi thế có thể xuất hiện trong thực tế, không phải quy luật đúng cho mọi chuyến xe. Khả năng ghép hàng còn phụ thuộc vào lịch trình, tuyến đường, kích thước kiện hàng, điểm giao nhận và sự phù hợp với các lô hàng khác.
Trong hai đơn hàng, chi phí vận chuyển được phân bổ vào đơn giá vật tư. Vì vậy, đơn giá thể hiện trên bảng báo giá không chỉ phản ánh giá trị riêng của cấu kiện mà còn gắn với phương án cung cấp và giao hàng của từng đơn hàng.
Khi chi phí vận chuyển được phân bổ, mức ảnh hưởng lên từng sản phẩm có thể khác nhau tùy theo tổng khối lượng, số lượng cấu kiện và cách phân bổ chi phí. Do đó, cùng tên gọi vật tư chưa chắc đã có đơn giá giống nhau giữa hai đơn hàng.
Khi đối chiếu đơn giá trên W1 và W2, cần kiểm tra đồng thời quy cách, chiều dài, chiều dày, số lượng, thời điểm báo giá và phần chi phí vận chuyển đã phân bổ. Không nên lấy riêng một dòng đơn giá để kết luận giá bán giữa hai đơn hàng cao hơn hay thấp hơn nếu chưa xác định các yếu tố cấu thành.

Sản xuất gia công tiêu phản quang hộ lan tại xưởng
Khi lập dự toán hộ lan tôn sóng tại Gia Lai, cần xem xét đồng thời giá trị vật tư, khối lượng hàng và phương án giao nhận.
Với đơn hàng có khối lượng lớn hơn, khả năng ghép xe phù hợp có thể giúp tối ưu cước tính trên mỗi tấn. Với đơn hàng nhỏ, việc tìm được chuyến xe phù hợp và phân bổ chi phí hợp lý có thể khó hơn, khiến cước tính trên mỗi tấn tăng lên.
Vì vậy, khi so sánh báo giá giữa các nhà cung cấp hoặc giữa các đơn hàng, khách hàng nên làm rõ đơn giá đã bao gồm phần vận chuyển được phân bổ hay chưa, cước được tính riêng hay đã nằm trong tổng giá trị báo giá và địa điểm giao hàng được xác định như thế nào.
Thành Tri đã có bài viết tổng quan về hộ lan tôn sóng tại Gia Lai trên website Web 1. Bạn đọc có thể xem thêm tại đây:
Đơn vị cung cấp hộ lan tôn sóng tại Gia Lai – Thành Tri
Bài viết trên Web 1 giới thiệu tổng quan về sản phẩm và thông tin cung cấp tại Gia Lai. Trong khi đó, bài viết này tập trung vào một đơn hàng giao tại công trình cống thoát nước thôn Ia Chía, xã Ia Nan, với bảng khối lượng, quy cách trụ, giá trị đơn hàng và phân tích chi phí vận chuyển.
Hai bài viết bổ sung thông tin cho nhau: bài W1 giúp người đọc tìm hiểu tổng quan về hộ lan tôn sóng tại Gia Lai; bài W2 cung cấp thêm trường hợp đơn hàng cụ thể để tham khảo cách xác định vật tư, đọc bảng giá và đánh giá chi phí vận chuyển.
Các bảng giá ở hai bài cần được đối chiếu theo đúng quy cách, thời điểm và phạm vi chi phí. Không nên xem đơn giá của hai đơn hàng là tương đương nếu chưa kiểm tra các yếu tố cấu thành.
Chiều dài, chiều dày tấm sóng, đường kính trụ, chiều dày và chiều dài trụ ảnh hưởng đến đơn giá. Các cấu hình khác nhau cần được tách riêng khi lập bảng khối lượng.
Nắp cột, bản đệm, tiêu phản quang và bu lông cần được thống kê đồng bộ với cấu kiện chính. Thiếu phụ kiện có thể làm phát sinh việc bổ sung hàng và chi phí giao nhận.
Nếu công trình có hồ sơ thiết kế hoặc yêu cầu cụ thể về vật liệu, xử lý bề mặt và tiêu chuẩn kỹ thuật, các nội dung này cần được cung cấp khi yêu cầu báo giá. Bảng giá thương mại không thay thế việc kiểm tra tính phù hợp của cấu hình với hồ sơ thiết kế.
Cước vận chuyển phụ thuộc vào điểm xuất hàng, điểm nhận hàng, khối lượng, kích thước kiện hàng, phương tiện và khả năng ghép chuyến. Địa chỉ giao trực tiếp tại công trình nên được xác định rõ để tính toán phương án phù hợp.
Giá vật tư và chi phí đầu vào có thể thay đổi theo thời điểm. Khi so sánh báo giá, khách hàng nên xác định rõ giá đã bao gồm VAT chưa, phần vận chuyển đã được phân bổ vào đơn giá hay chưa và có phát sinh khoản vận chuyển riêng nào ngoài bảng giá hay không.
.jpg)
Gia công tấm sóng hộ lan tại xưởng Thành Tri
Công ty TNHH Thành Tri cung cấp hộ lan tôn sóng và các phụ kiện theo danh mục vật tư, quy cách và yêu cầu được thống nhất cho từng đơn hàng.
Trường hợp giao hàng tại công trình cống thoát nước thôn Ia Chía, xã Ia Nan, Gia Lai cho thấy việc lập báo giá cần xem xét đồng thời cấu hình vật tư, số lượng từng hạng mục, phương án ghép xe và chi phí vận chuyển đến địa điểm giao hàng thực tế.
Để được báo giá phù hợp với công trình mới, khách hàng nên cung cấp bản vẽ nếu có, danh mục vật tư, quy cách mong muốn, số lượng dự kiến và địa chỉ giao hàng. Nếu chưa có bản vẽ chi tiết, cần thống nhất rõ danh mục và quy cách trước khi chốt đơn hàng.
Liên hệ Công ty TNHH Thành Tri qua thông tin công bố trên website để trao đổi về quy cách hộ lan tôn sóng, khối lượng vật tư và phương án giao hàng.
Bài viết được cập nhật mới ngày 27/10/2026.
BÀI VIẾT LIÊN QUAN:
- Biển cấm quay đầu có được rẽ trái không?
- Đường ưu tiên là gì? Cách nhận biết và các biển báo liên quan
- Đường gom là gì? Phân biệt đường gom với đường chính
- Kích thước biển báo giao thông theo QCVN 41:2024 – Bảng tra đầy đủ
- Vị trí, khoảng cách và chiều cao đặt biển báo giao thông theo QCVN 41:2024
- QCVN 41:2024 khác gì QCVN 41:2019?
Gia Công Sản Xuất Tiêu Phản Quang Hộ Lan Tôn Sóng
Mọi thông tin xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THÀNH TRI
Trụ sở chính: 69/1A đường 494 - Tăng Nhơn Phú A - TP. Thủ Đức - TP. HCM
VP Tây Nguyên: 53 TL - Ea Tu - TP. Buôn Ma Thuột - Đắk Lắk
Xưởng SX HCM: 50 Thới Tam Thôn 17 - Tân Chánh Hiệp - Hóc Môn - TP. HCM
Xưởng SX HN: Km1 Phan Trọng Tuệ - Vĩnh Quỳnh - Thanh Trì - Hà Nội
Hotline: 0941.767.131 - 0868.613.931 - 0941.353.268
Gmail: congtythanhtri2024@gmail.com
Website: congtythanhtri.com.vn
Website: thietbigiaothongthanhtri.com
Người viết bài: Bút danh Vegito
Chia sẻ bài viết:
Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thành Tri
Mã Số Thuế: 0318371486
Trụ Sở: 69/1A đường 494, Tăng Nhơn Phú A, TP Thủ Đức, HCM
Hotline 1: 0941 767 131 (Mr Thế Anh)
Hotline 2: 0941 353 268 (Ms Tường Vy)
Hotline 3: 0868 613 931 (Mr Đình Việt)
Gmail: congtythanhtri2024@gmail.com
Website: congtythanhtri.com.vn