Công ty TNHH Thành Tri cập nhật báo giá hộ lan tôn sóng, hộ lan mềm Quý 4/2026 nhằm giúp chủ đầu tư, nhà thầu và đơn vị thi công có thêm cơ sở tham khảo khi lập dự toán và chuẩn bị vật tư cho các công trình giao thông.
Hộ lan tôn sóng là một hệ thống gồm nhiều cấu kiện liên kết với nhau. Vì vậy, khi tham khảo báo giá, khách hàng không nên chỉ quan tâm đến giá của tấm sóng mà cần xem đồng thời trụ hộ lan, đệm, bu lông liên kết, tấm đầu đuôi, tiêu phản quang và các phụ kiện theo thiết kế.
Đối với các công trình đã có BOQ (Bảng khối lượng vật tư/công việc) hoặc bản vẽ thiết kế, Thành Tri có thể căn cứ trực tiếp vào hồ sơ để kiểm tra quy cách và lập báo giá theo khối lượng thực tế.
Dưới đây là bảng giá tham khảo hộ lan tôn sóng Quý 4/2026.
|
Sản phẩm |
Đơn vị |
Giá tham khảo Q4/2026 |
|
Tấm sóng dài 2,32m, dày 3mm |
Tấm |
640.000 – 670.000đ |
|
Tấm sóng dài 3,32m, dày 3mm |
Tấm |
875.000 – 900.000đ |
|
Tấm sóng dài 2,32m, dày 3mm – chuyển hướng |
Tấm |
710.000 – 730.000đ |
|
Tấm đầu đuôi dạng thường |
Tấm |
290.000 – 300.000đ |
|
Tấm đầu đuôi dạng uốn cong |
Tấm |
390.000 – 400.000đ |
Các mức giá trên được sử dụng để tham khảo mặt bằng giá Q4/2026. Báo giá chính thức còn phụ thuộc vào số lượng, quy cách kỹ thuật, yêu cầu xử lý bề mặt và địa điểm giao hàng.
Đặc biệt, tấm đầu đuôi dạng thường và tấm đầu đuôi dạng uốn cong là hai cấu hình khác nhau. Mức chênh lệch giá xuất phát từ hình dạng và yêu cầu gia công của sản phẩm, không nên hiểu đơn giản là một loại dành cho tấm 2,32m và một loại dành cho tấm 3,32m.
Tùy thiết kế của từng tuyến đường và hệ hộ lan, công trình có thể sử dụng trụ tròn hoặc trụ dạng U với chiều dài và quy cách khác nhau.
|
Quy cách |
Đơn vị |
Giá tham khảo Q4/2026 |
|
D141,3 × 900 × 4,5mm |
Trụ |
385.000 – 400.000đ |
|
D141,3 × 1200 × 4,5mm |
Trụ |
490.000 – 510.000đ |
|
D141,3 × 1250 × 4,5mm |
Trụ |
550.000 – 570.000đ |
|
D141,3 × 1300 × 4,5mm |
Trụ |
560.000 – 580.000đ |
|
D141,3 × 1500 × 4,5mm |
Trụ |
800.000 – 820.000đ |
|
D141,3 × 2000 × 4,5mm |
Trụ |
840.000 – 870.000đ |
|
Quy cách |
Đơn vị |
Giá tham khảo Q4/2026 |
|
Trụ U160 × 160 × 5 × 1300mm |
Trụ |
650.000 – 670.000đ |
|
Trụ U160 × 160 × 5 × 1750mm |
Trụ |
890.000 – 920.000đ |
|
Đệm U160 × 160 × 5 × 360mm |
Cái |
185.000 – 200.000đ |
Chiều dài và chiều dày của trụ ảnh hưởng trực tiếp đến lượng thép sử dụng. Vì vậy, khi yêu cầu báo giá, khách hàng nên cung cấp đầy đủ quy cách trụ thay vì chỉ ghi chung là “trụ hộ lan”.
|
Sản phẩm |
Đơn vị |
Giá tham khảo Q4/2026 |
|
Nắp cột D141,3 × 1,6mm |
Cái |
15.000đ |
|
Bản đệm 300 × 70 × 5mm |
Cái |
30.000đ |
|
Bản đệm 300 × 70 × 156 × 5mm |
Cái |
45.000đ |
|
Tiêu phản quang |
Cái |
11.000đ |
|
Bu lông M16 × 36 |
Bộ |
5.000đ |
|
Bu lông M20 × 180 |
Bộ |
18.000đ |
|
Bu lông M20 × 380 |
Bộ |
28.000đ |
Phần phụ kiện thường có giá trị trên từng đơn vị nhỏ hơn tấm sóng và trụ, nhưng khi công trình có chiều dài lớn, tổng số lượng bu lông, bản đệm và tiêu phản quang có thể khá lớn. Vì vậy, các cấu kiện này vẫn cần được tính đầy đủ trong bảng khối lượng.
Đây là điểm rất quan trọng khi khách hàng sử dụng bảng giá để lập dự toán.
Một hệ hộ lan không chỉ gồm tấm tôn sóng. Tùy thiết kế, hệ thống hoàn chỉnh có thể bao gồm:
Tấm hộ lan + Trụ hộ lan + Đệm trụ + Bản đệm + Bu lông liên kết + Tấm đầu đuôi + Tiêu phản quang + Các cấu kiện đặc thù theo bản vẽ + Vận chuyển.
Vì vậy, nếu khách hàng nhìn thấy tấm hộ lan 2,32m có giá khoảng 640.000 – 670.000 đồng/tấm rồi chỉ lấy số tấm nhân với đơn giá này, kết quả thu được mới phản ánh chi phí của tấm sóng, chưa phải giá của toàn bộ hệ hộ lan.
Đối với dự toán công trình, phương pháp phù hợp hơn là căn cứ vào bảng khối lượng và bản vẽ thiết kế để xác định đầy đủ từng cấu kiện.
Tấm hộ lan dài 2,32m và 3,32m đều được sử dụng trong các hệ hộ lan giao thông, nhưng khách hàng không nên lựa chọn chiều dài chỉ bằng cách so sánh đơn giá từng tấm.
Chiều dài tấm liên quan trực tiếp đến cấu hình thiết kế, khoảng cách bố trí trụ và số lượng cấu kiện cần sử dụng trên toàn tuyến.
Ví dụ, một loại tấm có giá trên mỗi tấm cao hơn nhưng chiều dài lớn hơn không có nghĩa tổng chi phí hệ thống sẽ tăng theo đúng tỷ lệ chênh lệch của giá tấm.
Khi lập dự toán, cần xem xét đồng thời:
Chiều dài tuyến + Chiều dài tấm + Khoảng cách trụ + Loại trụ + Số lượng đệm + Phụ kiện liên kết + Các đoạn đầu cuối và chuyển hướng.
Do đó, Thành Tri khuyến nghị sử dụng đúng quy cách trong hồ sơ thiết kế thay vì tự thay đổi chiều dài tấm chỉ dựa trên đơn giá.
Tấm đầu đuôi được bố trí tại các vị trí kết thúc hoặc chuyển tiếp của hệ hộ lan theo thiết kế.
Trong bảng giá Q4/2026 của Thành Tri có hai nhóm:
Tấm đầu đuôi dạng thường: khoảng 290.000 – 300.000 đồng/tấm.
Tấm đầu đuôi dạng uốn cong: khoảng 390.000 – 400.000 đồng/tấm.
Hai mức giá này tương ứng với hai hình dạng và yêu cầu gia công khác nhau.
Vì vậy, không nên hiểu rằng tấm đầu đuôi giá thấp dùng cho hệ tấm 2,32m còn loại giá cao dùng cho hệ tấm 3,32m. Loại đầu đuôi cần sử dụng phải được xác định theo cấu tạo và bản vẽ của hệ hộ lan.
Nhu cầu tìm giá hộ lan tôn sóng theo mét dài là khá phổ biến vì đây là cách thuận tiện để lập dự toán ban đầu cho một tuyến đường.
Tuy nhiên, một mức giá cố định trên mỗi mét dài có thể gây sai lệch nếu chưa xác định cấu hình hệ thống.
Giá thực tế theo mét dài phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
Loại và chiều dài tấm sóng + Khoảng cách trụ + Loại trụ + Đệm + Số lượng bu lông + Đầu đuôi + Đoạn chuyển hướng + Tiêu phản quang + Các cấu kiện khác theo thiết kế.
Hai tuyến đường có cùng tổng chiều dài nhưng sử dụng khoảng cách trụ hoặc cấu hình đầu cuối khác nhau có thể có tổng chi phí vật tư khác nhau.
Vì vậy, đơn giá tấm hộ lan chỉ nên dùng làm cơ sở tham khảo. Nếu cần tính giá hệ hộ lan hoàn chỉnh theo mét dài, Thành Tri cần có cấu hình hoặc bản vẽ cụ thể của công trình.
Sau tấm sóng, trụ là một trong những cấu kiện có ảnh hưởng lớn đến tổng giá vật tư của hệ hộ lan.
Chỉ riêng nhóm trụ tròn D141,3 trong bảng Q4/2026 đã có nhiều chiều dài từ 900mm đến 2.000mm, với mức giá khác nhau đáng kể.
Ngoài trụ tròn, một số thiết kế sử dụng trụ U và đệm tương ứng.
Do đó, chỉ biết tổng chiều dài tuyến hộ lan chưa đủ để xác định tổng giá. Cần biết thêm loại trụ, quy cách trụ và khoảng cách bố trí trụ.
Đây cũng là lý do khi khách hàng gửi bảng khối lượng, Thành Tri cần kiểm tra từng dòng cấu kiện thay vì chỉ căn cứ vào tổng số mét hộ lan.
Đối với bảng giá Q4/2026 trong bài viết này, Thành Tri lấy hộ lan mạ kẽm nhúng nóng làm cấu hình tham khảo chính.
Mạ kẽm nhúng nóng tạo lớp kẽm bảo vệ bề mặt thép và là phương án được sử dụng phổ biến đối với hộ lan làm việc ngoài trời.
Ngoài mạ kẽm nhúng nóng, tùy hồ sơ kỹ thuật và yêu cầu của từng công trình, Thành Tri có thể kiểm tra khả năng sản xuất các phương án xử lý bề mặt khác như mạ điện hoặc sơn chống gỉ/sơn màu.
Tuy nhiên, các phương án này không nên tự động quy đổi từ giá mạ kẽm nhúng nóng bằng cách cộng hoặc trừ một tỷ lệ cố định. Quy trình xử lý bề mặt, yêu cầu lớp phủ, số lượng sản xuất và quy cách sản phẩm đều có thể ảnh hưởng đến báo giá.
Nếu hồ sơ công trình chỉ định rõ phương án xử lý bề mặt, khách hàng nên gửi yêu cầu kỹ thuật để Thành Tri báo đúng cấu hình.
Hộ lan tôn sóng là nhóm sản phẩm sử dụng lượng thép và kẽm tương đối lớn. Vì vậy, giá vật tư đầu vào có ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sản xuất.
Bên cạnh thép và kẽm phục vụ mạ, giá thành còn liên quan đến gia công, phụ kiện, số lượng đặt hàng và vận chuyển.
Tuy nhiên, không nên lấy tỷ lệ tăng hoặc giảm của riêng giá thép, giá kẽm hay nhiên liệu để áp trực tiếp thành tỷ lệ thay đổi của giá hộ lan.
Mỗi cấu kiện có tỷ trọng nguyên vật liệu khác nhau. Tấm sóng, trụ, đệm và bu lông cũng không chịu tác động giống nhau từ từng yếu tố đầu vào.
Do đó, bảng Q4/2026 được sử dụng để tham khảo mặt bằng giá tại thời điểm cập nhật, còn báo giá chính thức tại thời điểm đặt hàng vẫn là căn cứ phù hợp cho từng công trình.
Số lượng là một yếu tố quan trọng trong báo giá hộ lan.
Một công trình có hàng trăm hoặc hàng nghìn mét hộ lan cho phép tổ chức sản xuất, gia công và vận chuyển khác với một đơn hàng chỉ cần một số tấm hoặc một đoạn ngắn để bổ sung, sửa chữa.
Vì vậy, khách hàng không nên mặc định rằng một đơn hàng nhỏ sẽ có chính xác cùng đơn giá với một dự án có khối lượng lớn.
Khi có bảng khối lượng cụ thể, Thành Tri có thể kiểm tra tổng số lượng tấm, trụ và phụ kiện để lập báo giá sát hơn với nhu cầu thực tế.
Hộ lan tôn sóng là nhóm vật tư dài, nặng và chiếm nhiều không gian vận chuyển.
Tấm sóng 2,32m hoặc 3,32m cùng với số lượng lớn trụ hộ lan đòi hỏi phương tiện phù hợp với chiều dài, tải trọng và tổng khối lượng hàng.
Do đó, chi phí giao hàng có thể thay đổi theo:
Khối lượng đơn hàng + Chiều dài cấu kiện + Loại phương tiện + Quãng đường vận chuyển + Khả năng ghép chuyến + Điều kiện giao nhận tại công trình.
Đây là lý do khách hàng nên cung cấp địa điểm giao hàng ngay từ khi yêu cầu báo giá.
Thành Tri không mặc định lấy một mức chi phí vận chuyển chung để áp dụng cho mọi tỉnh thành.
Khách hàng hoàn toàn có thể lập dự toán sơ bộ nếu đã biết đầy đủ cấu hình.
Ví dụ, thay vì chỉ tính:
Số tấm × Giá tấm
cần tính theo nguyên tắc:
Tấm sóng + Trụ + Đệm + Bản đệm + Bu lông + Đầu đuôi + Tiêu phản quang + Cấu kiện khác theo thiết kế + Chi phí vận chuyển.
Tuy nhiên, số lượng từng loại cấu kiện phải căn cứ vào thiết kế thực tế.
Đặc biệt, không nên tự suy ra số lượng trụ hoặc phụ kiện chỉ từ tổng chiều dài tuyến nếu chưa biết khoảng cách bố trí và cấu tạo của hệ hộ lan.
Nếu đã có bản vẽ hoặc bảng khối lượng, gửi hồ sơ để kiểm tra sẽ nhanh và hạn chế sai lệch hơn so với tự quy đổi.
Không. Các mức giá trong bài viết là báo giá tham khảo hộ lan tôn sóng Quý 4/2026, được sử dụng để khách hàng có cơ sở ban đầu khi tìm hiểu sản phẩm và lập dự toán.
Báo giá chính thức cần căn cứ vào:
Quy cách sản phẩm + Số lượng/khối lượng + Bản vẽ hoặc yêu cầu kỹ thuật nếu có + Yêu cầu xử lý bề mặt + Địa điểm giao hàng.
Đối với những dự án có bản vẽ riêng, cấu hình chuyển hướng, khoảng cách trụ đặc thù hoặc yêu cầu lớp phủ riêng, việc kiểm tra hồ sơ trước khi báo giá càng quan trọng.
Nếu công trình đã có BOQ (Bảng khối lượng vật tư/công việc), khách hàng có thể gửi trực tiếp bảng khối lượng cùng bản vẽ thiết kế để Thành Tri kiểm tra.
Nếu chưa có hồ sơ hoàn chỉnh, nên cung cấp tối thiểu:
Loại tấm và chiều dài tấm + Chiều dày + Quy cách trụ + Số lượng hoặc tổng chiều dài tuyến + Yêu cầu xử lý bề mặt + Địa điểm giao hàng.
Nếu chưa xác định được số lượng đệm, bu lông hoặc phụ kiện, khách hàng có thể gửi bản vẽ hiện có để Thành Tri hỗ trợ kiểm tra cấu hình trước khi lập báo giá.
Bảng giá trên giúp khách hàng tham khảo mặt bằng giá hộ lan tôn sóng, hộ lan mềm Quý 4/2026, bao gồm tấm sóng, trụ, đệm, bu lông và các phụ kiện thông dụng.
Để nhận báo giá sát với nhu cầu thực tế của công trình, Quý khách nên gửi:
Quy cách sản phẩm + Số lượng/khối lượng + BOQ (Bảng khối lượng vật tư/công việc) hoặc bản vẽ nếu có + Yêu cầu xử lý bề mặt + Địa điểm giao hàng.
Thành Tri sẽ kiểm tra cấu hình của hệ hộ lan, xác định các cấu kiện cần thiết và lập báo giá theo khối lượng thực tế.
CÓ THỂ XEM THÊM:
Thành Tri Cung Cấp Hộ Lan Tôn Sóng Trên Toàn Quốc
Công ty TNHH Thành Tri là đơn vị cung cấp, sản xuất, thi công, lắp đặt thiết bị an toàn giao thông như: biển báo giao thông, hộ lan tôn sóng (hộ lan mềm), lan can cầu, dải phân cách đường, khe co giãn, gương cầu lồi, đinh phản quang, cọc tiêu chóp nón…và hỗ trợ vận chuyển trên toàn quốc bao gồm:
Tây Nam Bộ có 12 tỉnh và 1 thành phố: TP Cần Thơ, Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Kiên Giang, Hậu Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long, Bến Tre, An Giang, Tiền Giang, Đồng Tháp, Long An.
Đông Nam Bộ có 5 tỉnh và 1 thành phố: TP HCM, BRVT, Tây Ninh, Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước.
Tây Nguyên có 5 tỉnh: Lâm Đồng, Đắc Nông, Đắc Lắc, Gia Lai, Kon Tum.
Nam Trung Bộ có 8 tỉnh: Bình Thuận, Ninh Thuận, Khánh Hòa, Phú Yên, Bình Định, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Đà Nẵng.
Bắc Trung Bộ có 6 tỉnh: Huế, Quảng Trị, Quảng Bình, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thanh Hóa.
Đồng bằng sông Hồng có 10 tỉnh: Vĩnh Phúc, Thái Bình, Ninh Bình, Nam Định, Hưng Yên, Hải Phòng, Hải Dương, Hà Nội, Hà Nam, Bắc Ninh.
Đông Bắc Bộ có 9 tỉnh: Quảng Ninh, Bắc Giang, Phú Thọ, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Bắc Cạn, Cao Bằng, Hà Giang.
Tây Bắc Bộ có 6 tỉnh: Sơn La, Lai Châu, Hòa Bình, Điện Biên, Yên Bái, Lào Cai.
Mọi thông tin xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THÀNH TRI
Trụ sở chính: 69/1A đường 494 - Tăng Nhơn Phú A - TP. Thủ Đức - TP. HCM
VP Tây Nguyên: 53 TL - Ea Tu - TP. Buôn Ma Thuột - Đắk Lắk
Xưởng SX HCM: 50 Thới Tam Thôn 17 - Tân Chánh Hiệp - Hóc Môn - TP. HCM
Xưởng SX HN: Km1 Phan Trọng Tuệ - Vĩnh Quỳnh - Thanh Trì - Hà Nội
Hotline: 0941.767.131 - 0868.613.931 - 0941.353.268
Gmail: congtythanhtri2024@gmail.com
Website: congtythanhtri.com.vn
Website: thietbigiaothongthanhtri.com
Người viết bài: Bút danh Vegito
Chia sẻ bài viết:
Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thành Tri
Mã Số Thuế: 0318371486
Trụ Sở: 69/1A đường 494, Tăng Nhơn Phú A, TP Thủ Đức, HCM
Hotline 1: 0941 767 131 (Mr Thế Anh)
Hotline 2: 0941 353 268 (Ms Tường Vy)
Hotline 3: 0868 613 931 (Mr Đình Việt)
Gmail: congtythanhtri2024@gmail.com
Website: congtythanhtri.com.vn