Kích thước biển báo giao thông không phải lúc nào cũng là một con số cố định cho mọi tuyến đường.
Theo QCVN 41:2024/BGTVT, kích thước biển, hình vẽ trong biển và chữ viết được xác định từ kích thước cơ bản kết hợp với hệ số tương ứng của từng loại đường. Sau khi nhân hệ số, kích thước được làm tròn theo nguyên tắc của quy chuẩn.
Đây cũng là lý do trong hồ sơ và báo giá thực tế có thể xuất hiện những cách gọi như A70, A90, D70, D90, trong khi kích thước đo thực tế lại có thể là 700mm hoặc 875mm.
Với kinh nghiệm tiếp nhận bản vẽ và lập báo giá biển báo, Thành Tri thường phải đối chiếu giữa tên gọi thông dụng, kích thước thực tế trên hồ sơ và quy cách sản xuất trước khi chốt giá.
Bài viết này tổng hợp cách xác định kích thước biển theo QCVN 41:2024 và giải thích cách đọc những quy cách thường gặp trong thực tế.
Theo Điều 12 QCVN 41:2024/BGTVT, kích thước cơ bản của biển báo, hình vẽ trong biển và chữ viết được quy định tương ứng với đường đô thị có hệ số bằng 1.
Đối với các loại đường khác, kích thước được nhân với hệ số tương ứng.
QCVN cũng quy định nguyên tắc làm tròn sau khi nhân hệ số.
Vì vậy, có thể hiểu đơn giản:
KÍCH THƯỚC THỰC TẾ
=
KÍCH THƯỚC CƠ BẢN × HỆ SỐ CỦA LOẠI ĐƯỜNG
Đây là nguyên tắc quan trọng khi đọc bảng kích thước biển báo.
Không nên chỉ nhìn tên biển hoặc một kích thước quen thuộc trên thị trường rồi áp dụng cho mọi công trình.

Hệ số kích thước biển báo giao thông theo loại đường được quy chuẩn quy định
Đơn vị: mm
| STT | Loại biển | Thông số | Kích thước cơ bản |
| 1 | Biển tròn | Đường kính ngoài D | 700 |
| 2 | Biển tròn | Chiều rộng mép viền đỏ B | 100 |
| 3 | Biển tròn | Chiều rộng vạch đỏ A | 50 |
| 4 | Biển bát giác | Đường kính ngoài D | 600 |
| 5 | Biển bát giác | Độ rộng viền trắng B | 30 |
| 6 | Biển tam giác | Chiều dài cạnh L | 700 |
| 7 | Biển tam giác | Chiều rộng viền mép đỏ B | 50 |
| 8 | Biển tam giác | Bán kính lượn tròn R | 35 |
| 9 | Biển tam giác | Khoảng cách C | 30 |
| 10 | Biển vuông, chữ nhật | Khoảng cách C | 20–30 |
Đây là kích thước cơ bản với hệ số 1 được quy định trong Điều 12 và Bảng 1 của QCVN 41:2024. Chi tiết kích thước của từng biển, hình vẽ, chữ và số được quy định thêm tại các phụ lục tương ứng.

Kích thước cơ bản của các loại biển báo giao thông theo QCVN 41:2024
Đối với đường cấp V, cấp VI, đường chưa vào cấp hoặc đường giao thông nông thôn, QCVN cho phép vận dụng các hệ số 1,25; 1,00 hoặc 0,75 tùy quy mô và điều kiện khai thác.
Một số biển di động, biển tạm thời hoặc trường hợp đặc biệt có thể điều chỉnh theo hệ số 0,5 hoặc 0,75.
Riêng biển chỉ dẫn trên đường cao tốc có quy định riêng tại Chương 9 nên không lấy hệ số thông thường trong bảng trên để áp dụng máy móc.

Đây là một điểm rất đáng chú ý khi đọc bảng báo giá biển báo giao thông.
Trong thực tế trao đổi và báo giá tại Thành Tri, khách hàng thường gặp các cách gọi:
- A70: biển tam giác cạnh khoảng 700 mm;
- A90: biển tam giác cạnh 875 mm;
- D70: biển tròn đường kính khoảng 700 mm;
- D90: biển tròn đường kính 875 mm.
Vậy tại sao cách gọi là “90” nhưng kích thước lại là 875 mm?
Có thể nhìn ngay từ cách tính theo QCVN:
Kích thước cơ bản = 700 mm
Hệ số = 1,25
700 × 1,25 = 875 mm
Vì vậy:
A90 trong cách gọi thông dụng có thể tương ứng với biển tam giác cạnh 875 mm.
D90 trong cách gọi thông dụng có thể tương ứng với biển tròn đường kính 875 mm.
Con số “90” là cách gọi gọn, thuận tiện trong giao tiếp và báo giá, trong khi kích thước thực tế cần được hiểu là 875 mm nếu hồ sơ đang sử dụng quy cách này.
Đây chính là một trong những điểm Thành Tri cần làm rõ khi chuyển từ yêu cầu của khách hàng sang báo giá và sản xuất.

Lưu ý:
Đây là cách gọi thường gặp trong trao đổi và báo giá thực tế. Khi lập báo giá hoặc sản xuất, cần đối chiếu với kích thước cụ thể trên bản vẽ, bảng khối lượng và yêu cầu kỹ thuật của công trình.
Không nên chỉ dựa vào chữ “A90” hoặc “D90” để tự suy ra toàn bộ cấu hình của sản phẩm.

Với biển tam giác, kích thước cơ bản được xác định bằng chiều dài cạnh.
Kích thước cơ bản theo hệ số 1 là:
L = 700 mm.
Khi áp dụng hệ số 1,25:
L = 700 × 1,25 = 875 mm.
Vì vậy trong báo giá thực tế có thể gặp:
A70 → cạnh 700 mm
A90 → cạnh 875 mm
Tuy nhiên, nếu bản vẽ ghi trực tiếp 900 mm thì phải lấy 900 mm theo hồ sơ và kiểm tra lại cơ sở thiết kế, không tự động đổi thành 875 mm chỉ vì trên thị trường có cách gọi A90.
Đây là nguyên tắc rất quan trọng:
TÊN GỌI KHÔNG THAY THẾ KÍCH THƯỚC TRÊN HỒ SƠ.

Với biển tròn, kích thước cơ bản được xác định bằng đường kính ngoài.
Kích thước cơ bản:
D = 700 mm.
Khi áp dụng hệ số 1,25:
D = 700 × 1,25 = 875 mm.
Vì vậy có thể gặp:
D70 → đường kính 700 mm
D90 → đường kính 875 mm
Khi khách hàng hỏi giá “D90”, Thành Tri cần hiểu đây là tên gọi thông dụng và tiếp tục kiểm tra kích thước thực tế, chiều dày mặt biển, màng phản quang, trụ và các cấu kiện đi kèm.

9. BIỂN VUÔNG VÀ CHỮ NHẬT KHÔNG THỂ CHỈ DÙNG MỘT KÍCH THƯỚC CHUNG
Với biển vuông hoặc chữ nhật, kích thước phụ thuộc vào loại biển, nội dung cần thể hiện, hình vẽ, chữ và số cũng như loại đường.
Đặc biệt với biển chỉ dẫn, kích thước có thể phải điều chỉnh theo lượng thông tin để bảo đảm rõ ràng, cân đối và phù hợp với điều kiện thực tế.
Vì vậy không nên xây dựng một bảng kiểu:
“Biển chữ nhật = kích thước X × Y”
rồi áp dụng cho tất cả các biển.
Cần tra đúng mã biển và phụ lục tương ứng của QCVN 41:2024.
Biển chỉ dẫn có đặc điểm khác với biển tròn hoặc tam giác.
Kích thước biển có thể phụ thuộc vào:
- Số lượng địa danh;
- Số ký tự;
- Mũi tên chỉ hướng;
- Khoảng cách;
- Hình vẽ;
- Bố cục thông tin;
- Loại đường.
Vì vậy, với biển chỉ dẫn, không nên chỉ chọn một kích thước có sẵn rồi đưa vào báo giá.
Cần xác định nội dung biển trước, sau đó mới xác định kích thước phù hợp.

Trong thực tế báo giá biển báo, Thành Tri thường gặp trường hợp khách hàng sử dụng tên gọi ngắn như:
A90, D90, A70, D70.
Những cách gọi này rất thuận tiện trong giao tiếp nhưng chưa đủ để sản xuất.
Khi chuyển sang báo giá, cần kiểm tra:
TÊN GỌI
↓
KÍCH THƯỚC THỰC TẾ
↓
LOẠI BIỂN
↓
LOẠI ĐƯỜNG
↓
CHIỀU DÀY MẶT BIỂN
↓
MÀNG PHẢN QUANG
↓
CỘT / GIÁ ĐỠ
↓
SỐ LƯỢNG
↓
ĐỊA ĐIỂM GIAO HÀNG
Ví dụ:
Khách hàng yêu cầu “biển D90”.
Trước khi báo giá cần xác định:
- D90 đang được hiểu là D875 hay D900?
- Biển thuộc nhóm nào?
- Công trình nằm trên loại đường nào?
- Mặt biển dày bao nhiêu?
- Dùng màng phản quang nào?
- Có trụ hay không?
- Trụ có quy cách gì?
- Số lượng bao nhiêu?
Đây là cách giúp hạn chế tình trạng cùng một tên gọi nhưng hai bên lại đang hiểu hai quy cách khác nhau.

Sản xuất biển báo giao thông dán màng phản quang tại xưởng
12. MỘT VÍ DỤ TỪ HỒ SƠ CÔNG TRÌNH THỰC TẾ
Trong một hồ sơ biển báo đường bộ mà Thành Tri đã tham khảo, bản vẽ thể hiện:
- Biển tròn D90 cm;
- Mặt biển thép mạ kẽm dày 1,2 mm;
- Cột D80 dày 3 mm;
- Chiều dài cột 3.300 mm;
- Móng bê tông M150.
Đây là một ví dụ cho thấy kích thước mặt biển chỉ là một phần của bộ sản phẩm.
Khi chuyển sang sản xuất, cần kiểm tra đồng thời mặt biển, cột, chiều dài cột, móng và phụ kiện.
Một hồ sơ khác năm 2026 có nhiều nhóm kích thước như:
- Biển tam giác cạnh 70 cm;
- Biển tam giác cạnh 90 cm;
- Biển tròn D70;
- Biển tròn D90;
- Biển vuông 90 cm;
- Biển chữ nhật 900 × 400 mm;
- Biển chữ nhật 900 × 1.200 mm;
- Biển lớn khoảng 2.400 × 1.500 mm.
Những kích thước này được sử dụng để minh họa cách đọc hồ sơ thực tế, không phải danh mục kích thước áp dụng chung cho mọi công trình.

Hoàn thiện sơn trắng đỏ cho trụ biển báo tại xưởng
13. BẢNG TRA NHANH CHO KHÁCH HÀNG
| STT | Bạn đang có | Cần kiểm tra tiếp |
| 1 | A70 | Cạnh thực tế 700 mm + mã biển + loại đường |
| 2 | A90 | Cạnh thực tế 875 mm nếu đang dùng quy cách này |
| 3 | D70 | Đường kính thực tế 700 mm + mã biển + loại đường |
| 4 | D90 | Đường kính thực tế 875 mm nếu đang dùng quy cách này |
| 5 | 90x90cm | Mã biển vuông + hồ sơ thiết kế |
| 6 | 90x1200mm | Mã biển chữ nhật + nội dung |
| 7 | 2400x1500mm | Mã biển + kết cấu cột/giá đỡ |
Bảng này dùng để đọc nhanh cách gọi và kích thước. Khi chốt sản xuất vẫn phải đối chiếu bản vẽ và yêu cầu kỹ thuật.
14. NHỮNG SAI LẦM THƯỜNG GẶP KHI TRA KÍCH THƯỚC
- Nghĩ rằng A90 luôn có nghĩa là cạnh đúng 900 mm;
- Nghĩ rằng D90 luôn có nghĩa là đường kính đúng 900 mm;
- Không phân biệt tên gọi thông dụng với kích thước thực tế;
- Không xác định loại đường trước khi áp dụng hệ số;
- Lấy kích thước của một công trình làm quy cách chung;
- Chỉ nhìn kích thước mặt biển mà bỏ qua cột và giá đỡ;
- Áp dụng kích thước biển thông thường cho biển chỉ dẫn cao tốc;
- Không đối chiếu kích thước trong bản vẽ với bảng khối lượng.
15. TỪ BẢNG TRA ĐẾN BÁO GIÁ VÀ SẢN XUẤT
Kích thước biển là thông tin quan trọng nhưng chưa đủ để lập báo giá.
Khi có hồ sơ công trình, cần chuyển theo chuỗi:
QCVN 41:2024
↓
LOẠI ĐƯỜNG
↓
LOẠI BIỂN
↓
KÍCH THƯỚC
↓
VẬT LIỆU
↓
MÀNG PHẢN QUANG
↓
CỘT / GIÁ ĐỠ
↓
SỐ LƯỢNG
↓
BẢNG KHỐI LƯỢNG
↓
BÁO GIÁ / SẢN XUẤT
Đây là cách giúp hạn chế việc chỉ báo giá theo tên biển nhưng khi đối chiếu bản vẽ lại phát sinh thêm cột, giá đỡ hoặc quy cách khác.

Vận chuyển giao biển báo giao thông và trụ cho khách hàng
16. CÂU HỎI THƯỜNG GẶP
Không nhất thiết. Trong cách gọi thực tế của Thành Tri, A90 thường được dùng để chỉ biển tam giác cạnh 875 mm. Kích thước 875 mm cũng tương ứng với kích thước cơ bản 700 mm nhân hệ số 1,25 theo cách xác định kích thước của QCVN 41:2024.
Trong cách gọi báo giá thực tế của Thành Tri, D90 thường được dùng cho biển tròn đường kính 875 mm. Khi có bản vẽ ghi kích thước cụ thể, cần ưu tiên đối chiếu kích thước trên hồ sơ.
Do 700 × 1,25 = 875 mm. Hệ số 1,25 được QCVN 41:2024 quy định cho nhóm biển cấm, hiệu lệnh, nguy hiểm và cảnh báo trên đường ô tô thông thường.
Không. Hệ số phụ thuộc loại đường và nhóm biển. Cần xác định đúng loại đường và loại biển trước khi tính.
Có thể dùng tên gọi đó để trao đổi ban đầu, nhưng để báo giá chính xác nên cung cấp thêm kích thước thực tế, mã biển, chiều dày, màng phản quang, trụ nếu có, số lượng và địa điểm giao hàng. Nếu có bản vẽ hoặc bảng khối lượng thì nên gửi trực tiếp.
KẾT LUẬN
Kích thước biển báo giao thông theo QCVN 41:2024 cần được hiểu theo mối quan hệ giữa:
LOẠI BIỂN → KÍCH THƯỚC CƠ BẢN → LOẠI ĐƯỜNG → HỆ SỐ → KÍCH THƯỚC THỰC TẾ.
Một ví dụ rất dễ thấy là kích thước cơ bản 700 mm khi áp dụng hệ số 1,25 sẽ thành 875 mm. Trong thực tế báo giá và trao đổi sản phẩm tại Thành Tri, quy cách này thường được gọi gọn là A90 đối với biển tam giác và D90 đối với biển tròn.
Đây là cách gọi thuận tiện trong giao dịch, nhưng khi sản xuất vẫn cần quay lại kích thước thực tế trên bản vẽ, bảng khối lượng và yêu cầu kỹ thuật.
Vì vậy, khi cần báo giá biển báo giao thông, khách hàng nên cung cấp càng đầy đủ thông tin càng tốt. Thành Tri có thể dựa trên bản vẽ, bảng khối lượng hoặc danh mục biển để kiểm tra quy cách trước khi lập báo giá và sản xuất.
→ XEM VỊ TRÍ, KHOẢNG CÁCH VÀ CHIỀU CAO ĐẶT BIỂN THEO QCVN 41:2024
→ XEM BÁO GIÁ BIỂN BÁO GIAO THÔNG
→ GỬI BẢN VẼ / BẢNG KHỐI LƯỢNG ĐỂ THÀNH TRI KIỂM TRA
Đo Vẽ Và Cắt Dán Màng Biển Báo Giao Thông Phản Quang
Mọi thông tin xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THÀNH TRI
Trụ sở chính: 69/1A đường 494 - Tăng Nhơn Phú A - TP. Thủ Đức - TP. HCM
VP Tây Nguyên: 53 TL - Ea Tu - TP. Buôn Ma Thuột - Đắk Lắk
Xưởng SX HCM: 50 Thới Tam Thôn 17 - Tân Chánh Hiệp - Hóc Môn - TP. HCM
Xưởng SX HN: Km1 Phan Trọng Tuệ - Vĩnh Quỳnh - Thanh Trì - Hà Nội
Hotline: 0941.767.131 - 0868.613.931 - 0941.353.268
Gmail: congtythanhtri2024@gmail.com
Website: congtythanhtri.com.vn
Website: thietbigiaothongthanhtri.com
Người viết bài: Bút danh Vegito
Chia sẻ bài viết:
Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thành Tri
Mã Số Thuế: 0318371486
Trụ Sở: 69/1A đường 494, Tăng Nhơn Phú A, TP Thủ Đức, HCM
Hotline 1: 0941 767 131 (Mr Thế Anh)
Hotline 2: 0941 353 268 (Ms Tường Vy)
Hotline 3: 0868 613 931 (Mr Đình Việt)
Gmail: congtythanhtri2024@gmail.com
Website: congtythanhtri.com.vn